Có được kết hôn với con nuôi hay không?

Kết hôn là quyền tự do của mỗi cá nhân, tuy nhiên pháp luật Việt Nam quy định một số trường hợp cụ thể không được phép kết hôn nhằm bảo vệ đạo đức xã hội và mối quan hệ gia đình. Vậy có được kết hôn với con nuôi hay không?

Talent Law Firm chia sẻ đến bạn những quy định pháp luật về việc kết hôn với con nuôi giữa hai người từng có quan hệ cha nuôi và con nuôi với nhau. Giải đáp chi tiết từ góc độ pháp lý!

1. Có cấm kết hôn với con nuôi hay không?

Trường hợp bị cấm kết hôn giữa hai người đã từng là cha nuôi với con nuôi được quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2. Cấm các hành vi sau đây:

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;”

Theo quy định trên thì việc kết hôn với con nuôi là một trong những hành vi bị cấm. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm kết hôn giữa hai người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.

2. Xử phạt đối với trường hợp kết hôn với con nuôi?

Người đã từng là cha nuôi, con nuôi bị cấm kết hôn mà vẫn kết hôn với nhau là vi phạm quy định về cấm kết hôn và bị xử phạt hành chính vi phạm chế độ hôn nhân được quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cụ thể:

“Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;”

Như vậy, trường hợp kết hôn với con nuôi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

3. Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn với con nuôi?

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn với con nuôi được quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.”

Như vậy, theo quy định, các cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa hai người đã từng là cha nuôi, con nuôi:

  • Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

Ngoài ra, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật giữa hai người đã từng là cha nuôi, con nuôi thì có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Dịch vụ pháp lý của Talent Law Firm liên quan đến lĩnh vực hôn nhân và gia đình:

  • Tư vấn và hỗ trợ thủ tục đăng ký kết hôn (bao gồm cả có yếu tố nước ngoài);
  • Tư vấn và hỗ trợ giải quyết ly hôn;
  • Tư vấn về phân chia tài sản của vợ chồng;
  • Tư vấn về quyền nuôi con;
  • Tư vấn và đại diện giải quyết tranh chấp khi ly hôn.

Trên đây là nội dung tư vấn của Talent Law Firm về việc kết hôn với con nuôi, trường hợp có bất cứ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật của Talent Law Firm thông qua số hotline 1900 8637 để được tư vấn và hỗ trợ.

Nội dung được kiểm duyệt bởi: Tập thể Luật sư của Talent Law Firm.

Để lại một bình luận